Khi lập ngân sách cho một dự án, nhiều chủ đầu tư quan tâm trước tiên đến báo giá máy phát điện cho nhà ở xã hội. Tuy nhiên, giá tổ máy chỉ là một phần của tổng chi phí. Một hệ thống có thể còn gồm tủ chuyển nguồn ATS, cáp điện, hệ thống nhiên liệu, ống xả, thông gió, tiêu âm, vận chuyển, cẩu hạ, lắp đặt, chạy thử và hồ sơ nghiệm thu.
Vì vậy, hai báo giá cùng ghi công suất 250 kVA chưa chắc có cùng phạm vi cung cấp. Muốn so sánh đúng, chủ đầu tư và nhà thầu cần tách rõ chi phí thiết bị, chi phí lắp đặt và các hạng mục chưa bao gồm. Bài viết này trình bày cách đọc và kiểm tra báo giá để hạn chế phát sinh trong quá trình triển khai.
Nguyên tắc quan trọng: Không nên so sánh hai báo giá chỉ bằng tổng tiền. Trước hết phải kiểm tra công suất Prime/Standby, cấu hình tổ máy, thiết bị đi kèm, phạm vi lắp đặt, hồ sơ bàn giao và điều kiện bảo hành.

Báo giá máy phát điện cho nhà ở xã hội gồm những phần nào?
Một báo giá theo hình thức cung cấp trọn gói thường được hình thành từ các nhóm chi phí sau:
Tùy gói thầu, nhà cung cấp có thể chỉ báo giá tổ máy hoặc nhận toàn bộ phần việc từ khảo sát đến nghiệm thu. Vì thế, phần “phạm vi cung cấp” cần được đọc cùng với bảng giá, không nên chỉ nhìn tên thiết bị và tổng giá trị.
Bảng giá máy phát điện Hyundai tham khảo cho dự án
Bảng dưới đây tổng hợp một số mức giá sản phẩm đang được công khai trên danh mục máy phát điện Hyundai công nghiệp tại thời điểm biên soạn. Đây là giá tham khảo của tổ máy; báo giá cho từng dự án cần được xác nhận lại theo cấu hình, địa điểm giao hàng và phạm vi lắp đặt.
| Model | Công suất liên tục | Công suất dự phòng | Giá tổ máy tham khảo |
|---|---|---|---|
| DHY55KSE | 50 kVA | 55 kVA | 280.000.000 đồng |
| DHY75KSE | 72,5 kVA | 80 kVA | 305.000.000 đồng |
| DHY110KSE | 100 kVA | 110 kVA | 385.000.000 đồng |
| DHY125KSE | 113 kVA | 125 kVA | 395.000.000 đồng |
| DHY145KSE | 125 kVA | 145 kVA | 448.000.000 đồng |
Lưu ý: Bảng trên không thay thế báo giá chính thức. Khách hàng cần kiểm tra rõ giá đã bao gồm hay chưa bao gồm VAT, ATS, vận chuyển, cẩu hạ, cáp điện, vật tư lắp đặt và chạy thử. Với dải từ 150 kVA trở lên, giá thường được lập riêng theo model, xuất xứ, cấu hình đầu phát, bộ điều khiển, vỏ chống ồn và tiến độ dự án.
Chi phí thiết bị và lắp đặt gồm những gì?
| Nhóm chi phí | Nội dung thường bao gồm | Yếu tố làm thay đổi giá |
|---|---|---|
| 1. Tổ máy phát điện | Động cơ diesel, đầu phát, bộ điều khiển, két nước, bình nhiên liệu cơ sở, ắc quy, bộ sạc và MCCB đầu cực nếu thuộc cấu hình | Công suất Prime/Standby, thương hiệu, xuất xứ, kiểu máy trần hoặc vỏ chống ồn |
| 2. ATS và tủ điện | ATS, bộ điều khiển chuyển nguồn, MCCB, thanh cái, tủ phân phối, thiết bị đo và dây điều khiển | Dòng định mức, số cực, khả năng chịu dòng ngắn mạch, hãng thiết bị và sơ đồ liên động |
| 3. Cáp và vật tư điện | Cáp lực, cáp điều khiển, đầu cốt, thang máng cáp, ống bảo vệ, tiếp địa và vật tư đấu nối | Chiều dài tuyến cáp, phương thức đi cáp, tiết diện, loại lõi đồng hoặc nhôm và điều kiện thi công |
| 4. Khí xả, thông gió và tiêu âm | Ống xả, khớp nối mềm, bầu tiêu âm, bảo ôn, ống gió, cửa chớp, quạt thông gió và giải pháp giảm ồn | Vị trí phòng máy, chiều dài ống xả, yêu cầu mức ồn và khoảng cách tới khu dân cư |
| 5. Nhiên liệu và phần cơ khí | Bồn dầu ngày, bồn dầu dự trữ, đường ống, van, khay chống tràn, cao su chống rung, bệ đỡ và kết cấu phụ trợ | Thời gian vận hành yêu cầu, vị trí bồn dầu, khoảng cách tuyến ống và điều kiện nền móng |
| 6. Vận chuyển và cẩu hạ | Vận chuyển đến công trường, xe cẩu, xe nâng, nhân công đưa máy vào bệ và bảo hiểm hàng hóa nếu có | Khoảng cách vận chuyển, tải trọng máy, giới hạn đường vào, chiều cao nâng và thời gian thi công |
| 7. Lắp đặt và chạy thử | Lắp cơ khí, đấu nối điện, cài đặt bộ điều khiển, thử ATS, chạy không tải, thử tải và hướng dẫn vận hành | Phạm vi thử tải, thiết bị đo, yêu cầu làm việc ngoài giờ và số lần huy động kỹ thuật |
| 8. Hồ sơ và dịch vụ | Catalogue, CO/CQ theo phạm vi, bản vẽ, biên bản chạy thử, hướng dẫn sử dụng, hồ sơ hoàn công, bảo hành và bảo trì | Yêu cầu chứng từ, định dạng hồ sơ, thời hạn bảo hành và mức độ hỗ trợ tại công trường |

Những yếu tố quyết định giá tổ máy phát điện
Công suất Prime và Standby
Công suất Prime là cơ sở quan trọng khi đánh giá khả năng mang tải của máy. Công suất Standby dùng cho chế độ dự phòng trong giới hạn do nhà sản xuất quy định. Khi so sánh, cần đặt các model có cùng cơ sở công suất cạnh nhau, tránh lấy công suất dự phòng của máy này so với công suất liên tục của máy khác.
Động cơ, đầu phát và bộ điều khiển
Cùng một mức công suất nhưng tổ máy có thể sử dụng động cơ, đầu phát và bộ điều khiển khác nhau. Báo giá cần ghi rõ model từng thành phần, điện áp, tần số, hệ số công suất, cấp cách điện, cấp bảo vệ và các chức năng giám sát.
Máy trần, vỏ chống ồn hoặc dạng container
Máy trần phù hợp với phòng máy đã có giải pháp thông gió và tiêu âm. Vỏ chống ồn giúp rút gọn một phần công việc tại hiện trường nhưng vẫn phải kiểm tra hướng thoát gió, khí xả và khoảng cách bảo dưỡng. Với công suất lớn hoặc yêu cầu đặc biệt, phương án container có thể được xem xét.
Nguồn gốc, hồ sơ và bảo hành
Giá thiết bị còn liên quan đến xuất xứ, chính sách phân phối, hồ sơ CO/CQ, khả năng đối chiếu serial, phụ tùng và phạm vi bảo hành. Chủ đầu tư nên tham khảo bài Cách kiểm tra máy phát điện Hyundai chính hãng, CO CQ và bảo hành trước khi lựa chọn.
Vì sao chi phí lắp đặt không thể tính cố định theo công suất?
Hai dự án sử dụng cùng một model máy phát điện vẫn có thể có chi phí lắp đặt rất khác nhau. Nguyên nhân nằm ở điều kiện thực tế của công trường:
- Máy đặt ngoài trời, trong phòng kỹ thuật tầng một hay dưới tầng hầm.
- Đường vận chuyển có đủ cho xe cẩu, xe nâng và kích thước tổ máy hay không.
- Khoảng cách từ máy phát đến ATS, tủ điện và điểm đấu nối.
- Chiều dài, tiết diện và phương thức đi cáp lực.
- Yêu cầu về độ ồn tại ranh giới dự án và khu vực căn hộ.
- Chiều dài ống xả, số lượng cút, vị trí xả khí và yêu cầu bảo ôn.
- Khối lượng xây dựng bệ máy, lỗ mở, rãnh cáp và hoàn trả mặt bằng.
- Điều kiện làm việc, giấy phép thi công, an toàn và thời gian được phép vận chuyển.
Vì vậy, một đơn vị báo giá có trách nhiệm cần khảo sát hoặc nhận đủ bản vẽ trước khi chốt phần lắp đặt. Báo giá tạm tính từ xa chỉ nên dùng để dự trù ngân sách.
Mẫu cơ cấu báo giá máy phát điện 250 kVA cho nhà ở xã hội
Ví dụ dưới đây minh họa cách tách phạm vi cho một hệ thống sử dụng tổ máy 250 kVA dự phòng. Thông số ATS, MCCB và cáp chỉ được chốt sau khi kiểm tra dòng điện, sơ đồ nguyên lý và thiết kế được phê duyệt.
| STT | Hạng mục | Khối lượng | Cơ sở báo giá |
|---|---|---|---|
| 1 | Tổ máy diesel 250 kVA dự phòng | 01 bộ | Cấu hình động cơ, đầu phát, bộ điều khiển và vỏ chống ồn |
| 2 | Tủ ATS và thiết bị bảo vệ | 01 hệ thống | Theo dòng định mức, số cực, sơ đồ nối đất và yêu cầu liên động |
| 3 | Cáp lực, cáp điều khiển và tiếp địa | Theo thực tế | Bóc tách theo chiều dài, tiết diện, số tuyến và phương thức lắp đặt |
| 4 | Hệ thống khí xả, thông gió và nhiên liệu | 01 hệ thống | Theo bản vẽ phòng máy, chiều dài tuyến ống và thời gian vận hành yêu cầu |
| 5 | Vận chuyển, cẩu hạ và đưa máy vào vị trí | 01 lần | Theo địa điểm, tải trọng máy và điều kiện tiếp cận công trường |
| 6 | Lắp đặt, cài đặt, chạy thử và bàn giao | 01 gói | Theo phạm vi thử nghiệm, hồ sơ nghiệm thu và đào tạo vận hành |
Các khoản thường chưa có trong báo giá ban đầu
Đây là phần dễ tạo ra chênh lệch và phát sinh nhất. Chủ đầu tư nên yêu cầu nhà cung cấp xác nhận bằng văn bản các nội dung sau:
- Thuế giá trị gia tăng đã được tính trong đơn giá hay chưa.
- Chi phí vận chuyển đã tính đến đúng địa chỉ công trường hay mới giao tại kho.
- Xe cẩu, xe nâng và biện pháp đưa máy qua cửa hoặc xuống tầng hầm thuộc trách nhiệm của bên nào.
- Bệ bê tông, rãnh cáp, lỗ mở, chống thấm và hoàn thiện xây dựng có nằm trong phạm vi hay không.
- Cáp lực được tính theo chiều dài tạm tính hay khối lượng nghiệm thu thực tế.
- Nhiên liệu phục vụ chạy thử, tải giả, thiết bị đo độ ồn và các lần kiểm định chuyên biệt do bên nào cung cấp.
- Chi phí ăn ở, đi lại của kỹ thuật viên đối với công trình ngoài khu vực phục vụ tiêu chuẩn.
- Hồ sơ hoàn công, bản vẽ, CO/CQ và số lượng bộ tài liệu bàn giao.
Cách so sánh hai báo giá máy phát điện cùng công suất
| Nội dung kiểm tra | Câu hỏi cần làm rõ | Rủi ro nếu bỏ qua |
|---|---|---|
| Cơ sở công suất | Giá đang áp dụng cho công suất Prime hay Standby? | So sánh hai tổ máy không cùng khả năng mang tải |
| Cấu hình thiết bị | Model động cơ, đầu phát, bộ điều khiển và MCCB là gì? | Khác biệt về hiệu suất, độ ổn định và khả năng bảo trì |
| ATS và tủ điện | Có bao gồm ATS, số cực, hãng thiết bị và tủ bảo vệ không? | Phát sinh một hạng mục có giá trị lớn khi triển khai |
| Phạm vi lắp đặt | Ai chịu trách nhiệm cáp, khí xả, thông gió, bệ máy và nhiên liệu? | Giao thoa hoặc bỏ sót phạm vi giữa các nhà thầu |
| Chạy thử và nghiệm thu | Thử không tải, thử tải, thử ATS và hồ sơ có nằm trong giá không? | Hệ thống chưa đủ điều kiện bàn giao theo yêu cầu dự án |
| Bảo hành và dịch vụ | Bảo hành tại công trường hay tại kho, thời gian phản hồi và phạm vi vật tư? | Khó xử lý khi máy gặp sự cố trong quá trình vận hành |
Thông tin cần gửi để nhận báo giá chính xác
Nhà cung cấp có thể lập báo giá nhanh và sát thực tế hơn khi nhận được các tài liệu sau:
- Công suất yêu cầu, làm rõ đó là công suất liên tục hay dự phòng.
- Bảng phụ tải ưu tiên, công suất động cơ và phương pháp khởi động.
- Sơ đồ nguyên lý một sợi và vị trí đấu nối vào hệ thống điện.
- Mặt bằng phòng máy, cao độ, kích thước cửa và đường vận chuyển.
- Chiều dài sơ bộ của cáp điện, ống xả và đường ống nhiên liệu.
- Yêu cầu về mức ồn, thời gian vận hành, dung tích nhiên liệu và môi trường lắp đặt.
- Phạm vi mong muốn: chỉ cung cấp thiết bị hay trọn gói vận chuyển, lắp đặt và nghiệm thu.
- Tiến độ giao hàng, địa điểm dự án và yêu cầu hồ sơ kèm theo.
Nếu chưa có bảng tải hoàn chỉnh, có thể sử dụng Công cụ tính công suất máy phát điện để lập ước tính ban đầu. Với dự án nhà ở xã hội, kết quả cuối cùng vẫn phải được kiểm tra theo hồ sơ thiết kế, tải khởi động và trình tự đóng tải.
Để hiểu đầy đủ hơn về phụ tải ưu tiên và phương án cấu hình, xem bài Máy phát điện cho nhà ở xã hội: Cách chọn công suất và cấu hình.

GenPower cung cấp báo giá máy phát điện cho nhà ở xã hội
GenPower cung cấp máy phát điện Hyundai công nghiệp và giải pháp nguồn điện dự phòng cho chung cư, nhà ở xã hội, nhà máy, trường học và công trình công cộng. Phạm vi hỗ trợ có thể gồm:
- Tiếp nhận hồ sơ và khảo sát vị trí lắp đặt.
- Kiểm tra bảng tải, công suất và phương án đóng tải.
- Đề xuất tổ máy, ATS và thiết bị điện phù hợp.
- Tách rõ báo giá thiết bị, vật tư, vận chuyển và lắp đặt.
- Cung cấp catalogue, hồ sơ xuất xứ và tài liệu kỹ thuật theo phạm vi thống nhất.
- Vận chuyển, cẩu hạ, lắp đặt, chạy thử và hướng dẫn vận hành.
- Bảo hành, bảo dưỡng và hỗ trợ kỹ thuật sau bàn giao.
Khách hàng có thể tham khảo thêm Bảng giá máy phát điện công nghiệp Hyundai và các dự án máy phát điện đã triển khai.
Câu hỏi thường gặp
Giá máy phát điện cho nhà ở xã hội đã bao gồm ATS chưa?
Không phải báo giá nào cũng bao gồm ATS. Khách hàng cần kiểm tra ATS có nằm trong danh mục chào giá hay chỉ là tùy chọn, đồng thời đối chiếu dòng định mức, số cực, hãng thiết bị và phạm vi đấu nối.
Có thể báo giá lắp đặt theo tỷ lệ phần trăm giá máy không?
Tỷ lệ phần trăm chỉ phù hợp để dự trù rất sơ bộ. Chi phí thực tế phụ thuộc chiều dài cáp, vị trí đặt máy, đường cẩu hạ, hệ thống thông gió, khí xả, nhiên liệu và khối lượng xây dựng phụ trợ.
Vì sao cùng công suất nhưng giá hai máy phát điện khác nhau?
Nguyên nhân có thể đến từ công suất Prime/Standby, model động cơ, đầu phát, bộ điều khiển, xuất xứ, vỏ chống ồn, phụ kiện đi kèm, hồ sơ chứng từ và điều kiện bảo hành.
Khi nào cần khảo sát trước khi báo giá?
Nên khảo sát khi báo giá có phạm vi lắp đặt, đặc biệt với máy đặt trong tầng hầm, phòng kín, vị trí khó cẩu hạ, tuyến cáp dài hoặc có yêu cầu nghiêm ngặt về tiếng ồn và khí xả.
Báo giá dự án cần ghi rõ thời hạn hiệu lực không?
Có. Giá thiết bị và vật tư có thể thay đổi theo thời điểm, nguồn hàng, tỷ giá và tiến độ giao. Báo giá nên thể hiện thời hạn hiệu lực, điều kiện thanh toán, thời gian giao hàng và nguyên tắc xử lý khi phạm vi thay đổi.
Cần báo giá máy phát điện cho dự án nhà ở xã hội?
Gửi công suất yêu cầu, địa điểm lắp đặt, bản vẽ và phạm vi công việc. GenPower sẽ bóc tách rõ chi phí tổ máy, ATS, vật tư, vận chuyển, lắp đặt và chạy thử để chủ đầu tư thuận tiện so sánh.
Yêu cầu báo giá dự án Hotline: 0986 656 130
